Khách đến chơi nhà

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên học tập

    Mừng bạn ghé thăm

    1 khách và 0 thành viên

    MỜI BẠN CHỌN PHẦN MỀM

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Thầy Đào Phú Hùng)

    TRỞ VỀ ĐẦU TRANG

    TRANG TỰ HỌC SỐ 1
    ++ MỜI BẠN BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TRỞ VỀ ĐẦU TRANG++

    Chào mừng bạn đến với trang tự học Trưng Vương Quy Nhơn

    Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Trang web về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Vật liệu polime

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hommy Chjppj Anh
    Ngày gửi: 09h:47' 09-10-2010
    Dung lượng: 7.9 MB
    Số lượt tải: 719
    Số lượt thích: 0 người
    POLIME-TỔ 2
    DESIGN BY HOMMY-VER 1.0
    Cấu tạo của Polime
    POLIME
    NỘI DUNG TRÌNH BÀY CỦA TỔ 2
    POLIME và các ứng dụng
    1.Chất dẻo là gì?
    2.Tơ là gì?
    3.Cao su là gì?
    4.Keo dán tổng hợp?
    I.Chất dẻo
    Chất dẻo là gì?
    Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
    Thành phần của chất dẻo :
    -Polime
    -Chất dẻo hoá
    -Chất độn
    -Chất phụ gia (chÊt mµu,chÊt æn ®Þnh...)


    2.Một số polime dùng làm chất dẻo
    a) Polietilen(PE)
    - PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 1100C, có tính “trơ tương đối”, được dùng làm màng mỏng, chai lọ, …
    b) Poli(vinyl clorua),(PVC)
    - PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, giả da, …
    c) Poli(metyl metacrylat)
    - Là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (trên 90%) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglat.
    d) Poli(phenol -fomanđehit)(PPF)
    PPF có 3 dạng:
    . Nhựa Novolac
    . Nhựa rezol
    . Nhựa rezit
    Nhựa novolac


    Nhựa rezol
    Nhựa rezit

    3) Kh¸i niÖm vÒ vËt liÖu compozit
    - VËt liÖu compozit lµ vËt liÖu gåm polime lµm nhùa nÒn tæ hîp víi c¸c vËt liÖu v« c¬ vµ h÷u c¬ kh¸c
    Thành phần gồm:
    + Chất nền: polime
    + Chất độn: sợi hoặc bột
    + Phụ gia:
    ?ng d?ng v?t li?u nh? compozit
    II Tơ
    1. Khái niệm tơ
    + Tơ là gì?
    - Là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh, có độ bền nhất định.
    - Khá rắn, bền với nhiệt và dung môi, mềm , dai, không độc, có khả năng nhuộm màu.
    Đặc điểm cấu tạo
    Đặc điểm cấu tạo của tơ là gồm những phân tử polime mạch thẳng (không phân nhánh) sắp xếp song song dọc theo một trục chung,xoắn lại với nhau,tạo thành những sợi dài,mảnh và mềm mại.


    2. Phân loại tơ:
    Tơ thiên nhiên
    Tơ hóa học
    + Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp như tơ poliamit (nilon, capron), tơ nitron,tơ polieste…
    + Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo:xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế hóa thêm bằng phương pháp hóa học như tơ visco, xenlulozơ axetat, …

    Hình ảnh tơ thiên nhiên
    p1
    Bông, len, tơ tằm,…
    Tơ bán tổng hợp hay nhân tạo

    Các loại tơ axetat:
    p2
    DUNG DỊCH NaOH VÀ HÓA CHẤT CHUYÊN DỤNG
    DUNG DỊCH AXIT
    Gỗ
    Dung dịch nhớt (visco)
    Nén hoặc bơm
    Dung dịch nhớt bị thuỷ phân thành sợi dài và mảnh
    Tơ Visco
    Sơ đồ sản xuất tơ Visco
    Tơ Visco
    3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp:
    a) Tơ nilon-6,6
    b) Tơ lapsan
    c) Tơ nitron (hay olon)
    nH2N – [CH2]6 – NH2 + nHOOC – [CH2]4 – COOH
    a, Tơ nilon- 6,6
    (– HN – [CH2]6 – NHCO– [CH2]4 – CO –) n + 2nH2O
    t0
    n
    Tơ nilon có tính dai,bền,mềm mại,óng mượt,ít thấm nước,giặt mau khô,nhưng kém bền với nhiệt,với axit và kiềm.Thường dùng làm dệt vải may mặc,vải lót săm lốp xe,
    b) Tơ Lapsan
    c) Tơ nitron
    III.Cao su
    1. Khái niệm
    - Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi 
    - Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi lực đó thôi tác dụng 
    - Có hai loại cao su: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
    a. Cao su thiên nhiên
    Cây cao su, mủ cao su
    S
    S
    S
    S
    S
    S
    S
    S
    S
    S
    S
    S
    s
    t0
    +
    Cao su chưa lưu hoá
    Phân tử polime
    Cầu nối đisunfua
    Cao su đã lưu hoá
    Quá trình lưu hóa cao su
    b. Cao su tổng hợp
    Là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ ankadien bằng phản ứng trùng hợp
    1. Cao su buna
    - Là polibutađien tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien có mặt Na
    - Có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên
    2. Cao su isopren
    Khi trùng hợp isopren có hệ xúc tác đặc biệt ta được poliisopren gọi là cao su isopren
    b. Cao su tổng hợp
    IV Keo dán
    1, Khái niệm
    - Là loại vật liệu có khả năng kết dính 2 mảnh vật liệu giống hoặc khác nhau mà không làm biến dạng bản chất các vật liệu được kết dính
    2, Phân loại:
    2 loại:
    - Theo bản chất hóa học


    - Theo dạng keo
    3, Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng
    a, Keo dán Epoxi
    Gồm 2 thành phần_Hợp phần chính là hợp chất hữu cơ và hợp phần thứ 2 gọi là chất đóng rắn
    Khi cần dán mới trộn 2 phần trên với nhau
    Dùng để dán các vật liệu gỗ, thủy tinh, chất dẻo trong ngành sản xuất ôtô, máy bay, xây dựng đời sống hàng ngày.
    b, Keo dán ure-fomanđehit
    Được sản xuất từ nhựa poli ure-formanđehit
    Khi dùng phải thêm chất đóng rắn
    Dùng để dán các vật liệu bằng gỗ, chất dẻo...
    4, Một số loại keo dán tự nhiên
    a, Nhựa vá săm
    b,Keo hồ tinh bột
    The end.
    Chân thành cảm ơn cô giáo và các bạn đã theo dõi
     
    Gửi ý kiến