Chào mừng bạn đến với trang tự học Trưng Vương Quy Nhơn
Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Trang web về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Thi thử TN12-Địa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Phú Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 18-05-2013
Dung lượng: 11.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đào Phú Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:46' 18-05-2013
Dung lượng: 11.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013
MÔN ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 90 phút
I. Phần chung cho tất cả thí sinh :
Câu I:
1) Địa hình đồi núi nước ta có những đặc điểm gì? Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?( 2đ )
2) Tại sao nói việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo,dù nhỏ,lại có ý nghĩa rất lớn?(1đ)
Câu II:
1) Dựa vào Atlat địa lí trang dân cư và kiến thức đã học.Hãy chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí?(1đ)
2) Cho bảng số liệu sau đây :
Diện tích và sản lượng lúa cả năm phân theo vùng ở nước ta năm 2010
Vùng
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Cả nước
7489,4
40005,6
Trung du miền núi Bắc Bộ
711,1
3296,4
Đồng bằng sông Hồng
1105,4
6596,8
Bắc Trung Bộ
690,0
3372,5
Duyên hải Nam Trung Bộ
524,1
2779,5
Tây Nguyên
217,8
1042,1
Đông Nam Bộ
295,1
2322,7
Đồng băng sông Cửu Long
3945,9
21595,6
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích,sản lượng lúa cả năm phân theo vùng ở nước ta? (1,5đ)
b. Nhận xét về cơ cấu diện tích,sản lượng lúa cả năm phân theo vùng của nước ta . (1,5đ )
II. Phần tự chọn : Thí sinh chọn một trong hai câu sau :
Câu III:
1) Dựa vào Atlat địa lí trang các vùng kinh tế trọng điểm và kiến thức đã học.Hãy cho biết phạm vi lãnh thổ,thế mạnh và thực trạng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.(3đ)
2) Phân tích thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long trong việc phát triển kinh tế xã hội? (3đ)
(Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí khi làm bài)
================= Hết ==============
SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013
Môn : Địa lí (Thời gian :90’)
Câu I
Đáp án
Điểm
Câu 1
( 2đ )
*Đặc điểm địa hình đồi núi nước ta:
+Đồi núi chiếm ¾ diện tích,chủ yếu đồi núi thấp dưới 1000 m chiếm 85%,núi cao trên 2000 m chiếm 1%.
+Đồi núi cao ở Tây Bắc,thấp dần Đông nam,có một số dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
+Địa hình đồi núi bị xâm thực mạnh.
*Ảnh hưởng: Các dãy núi là ranh giới khí hậu giữa các vùng;dãy Hoàng Liên Sơn ranh giới khí hậu Tây Bắc và Đông Bắc,dãy Bạch Mã ranh giới khí hậu phía Bắc và phía Nam.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2
( 1đ )
Câu II
Câu 1
(1đ)
Câu 2
(3đ)
Câu III
Câu 1
(3đ)
Câu 2
(3đ)
Câu 2:
+Đảo và quần đảo là cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa.
+Đảo và quần đảo là căn cứ để nền kinh tế nước ta tiến ra biển,đồng thời là tiền tiêu để bảo vệ đất liền
*Dân cư phân bố không đều:
-Giữa thành thị và nông thôn:
+Dân nông thôn chiếm tỉ lệ cao,có xu hướng ngày càng giảm dần:(số liệu)
+Dân thành thị chiếm tỉ lệ thấp,có xu hướng tăng dần:(số liệu)
-Giữa cac vùng:
+Các vùng đồng bằng dân cư đông,mật độ dân số cao:đồng bằng sông Hồng,sông Cửu Long,Đông Nam Bộ,ven biển Miền Trung.
+Vùng núi trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên dân cư thưa,mật độ dân số thấp
a)Xử lí số liệu: 0,5đ
Đơn vị %
Vùng
Diện tích
Sản lượng
Cả nước
100
100
Trung du miền núi
9,5
8,
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2013
MÔN ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 90 phút
I. Phần chung cho tất cả thí sinh :
Câu I:
1) Địa hình đồi núi nước ta có những đặc điểm gì? Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?( 2đ )
2) Tại sao nói việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo,dù nhỏ,lại có ý nghĩa rất lớn?(1đ)
Câu II:
1) Dựa vào Atlat địa lí trang dân cư và kiến thức đã học.Hãy chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí?(1đ)
2) Cho bảng số liệu sau đây :
Diện tích và sản lượng lúa cả năm phân theo vùng ở nước ta năm 2010
Vùng
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Cả nước
7489,4
40005,6
Trung du miền núi Bắc Bộ
711,1
3296,4
Đồng bằng sông Hồng
1105,4
6596,8
Bắc Trung Bộ
690,0
3372,5
Duyên hải Nam Trung Bộ
524,1
2779,5
Tây Nguyên
217,8
1042,1
Đông Nam Bộ
295,1
2322,7
Đồng băng sông Cửu Long
3945,9
21595,6
a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích,sản lượng lúa cả năm phân theo vùng ở nước ta? (1,5đ)
b. Nhận xét về cơ cấu diện tích,sản lượng lúa cả năm phân theo vùng của nước ta . (1,5đ )
II. Phần tự chọn : Thí sinh chọn một trong hai câu sau :
Câu III:
1) Dựa vào Atlat địa lí trang các vùng kinh tế trọng điểm và kiến thức đã học.Hãy cho biết phạm vi lãnh thổ,thế mạnh và thực trạng kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.(3đ)
2) Phân tích thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long trong việc phát triển kinh tế xã hội? (3đ)
(Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí khi làm bài)
================= Hết ==============
SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013
Môn : Địa lí (Thời gian :90’)
Câu I
Đáp án
Điểm
Câu 1
( 2đ )
*Đặc điểm địa hình đồi núi nước ta:
+Đồi núi chiếm ¾ diện tích,chủ yếu đồi núi thấp dưới 1000 m chiếm 85%,núi cao trên 2000 m chiếm 1%.
+Đồi núi cao ở Tây Bắc,thấp dần Đông nam,có một số dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
+Địa hình đồi núi bị xâm thực mạnh.
*Ảnh hưởng: Các dãy núi là ranh giới khí hậu giữa các vùng;dãy Hoàng Liên Sơn ranh giới khí hậu Tây Bắc và Đông Bắc,dãy Bạch Mã ranh giới khí hậu phía Bắc và phía Nam.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 2
( 1đ )
Câu II
Câu 1
(1đ)
Câu 2
(3đ)
Câu III
Câu 1
(3đ)
Câu 2
(3đ)
Câu 2:
+Đảo và quần đảo là cơ sở khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa.
+Đảo và quần đảo là căn cứ để nền kinh tế nước ta tiến ra biển,đồng thời là tiền tiêu để bảo vệ đất liền
*Dân cư phân bố không đều:
-Giữa thành thị và nông thôn:
+Dân nông thôn chiếm tỉ lệ cao,có xu hướng ngày càng giảm dần:(số liệu)
+Dân thành thị chiếm tỉ lệ thấp,có xu hướng tăng dần:(số liệu)
-Giữa cac vùng:
+Các vùng đồng bằng dân cư đông,mật độ dân số cao:đồng bằng sông Hồng,sông Cửu Long,Đông Nam Bộ,ven biển Miền Trung.
+Vùng núi trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên dân cư thưa,mật độ dân số thấp
a)Xử lí số liệu: 0,5đ
Đơn vị %
Vùng
Diện tích
Sản lượng
Cả nước
100
100
Trung du miền núi
9,5
8,
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







TRAO ĐỔI Ý KIẾN