Khách đến chơi nhà

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên học tập

    Mừng bạn ghé thăm

    2 khách và 0 thành viên

    MỜI BẠN CHỌN PHẦN MỀM

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Thầy Đào Phú Hùng)

    TRỞ VỀ ĐẦU TRANG

    TRANG TỰ HỌC SỐ 1
    ++ MỜI BẠN BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ TRỞ VỀ ĐẦU TRANG++

    Chào mừng bạn đến với trang tự học Trưng Vương Quy Nhơn

    Bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Trang web về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lipit

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Kim Ngân
    Ngày gửi: 18h:59' 03-10-2010
    Dung lượng: 118.0 KB
    Số lượt tải: 238
    Số lượt thích: 0 người
    I. KHÁI NIỆM
    Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
    LIPIT
    II. CẤU TẠO:
    - Chất béo là trieste của glixerol và axit béo, gọi chung là triglyxerit


    + Cấu tạo chung của chất béo
    R1COO – CH2

    R2COO – CH

    R3COO – CH2
    R1, R2, R3 : là CxHy
    Có thể giống hoặc khác nhau
    VD: (CH3 – (CH2)16 – COO)3 C3H5: Tristearoylglyxerol hay triolein
    III. PHÂN LOẠI
    Lipit lỏng: khi trong phân tử có gốc hidrocacbon không no
    VD: (CH3 – (CH2)7 – CH = CH – (CH2)7 COO)3C3H5
    Triolein (trioleoylglixerol)
    Lipit rắn: khi trong phân tử có gốc hidrocacbon no
    VD: (CH3 – (CH2)16 – COO)3 C3H5: Tristearoylglyxerol hay triolein
    IV. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    - Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzen, hexan, clorofom . . .
    v. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Giống este
    1.Phản ứng thủy phân
    2. Phản ứng cộng H2
    1. Phản ứng thủy phân
    a/ Phản ứng thủy phân môi trường axit:
    (CH3(CH2)16COO)3C3H5 + 3H2O
    3CH3(CH2)16COOH + C3H5(OH)3
    b/ phản ứng xà phòng hóa (môi trường bazơ):
    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
    3C17H35COOH + C3H5(OH)3
    2. Phản ứng cộng H2
    (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
    Tristearin (rắn) Triolein (lỏng)
    V. Ứng dụng:
    Là thức ăn cho con người, là nguồn nguyên liệu quan trọng để tổng hợp ra một số chất khác cần thiết cho cơ thể, đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan trong chất béo
    Trong công nghiệp, một số lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glyxegol
    Sản xuất thực phẩm . . .
     
    Gửi ý kiến